Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
số học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hải Ninh
Ngày gửi: 22h:00' 22-04-2012
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hải Ninh
Ngày gửi: 22h:00' 22-04-2012
Dung lượng: 4.1 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Soạn ngày 22/ 08/ 2010 Ngày : 23/8/2010
Chương I: Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên
Tiết 1: Bà-i 1. Tập hợp. Phần tử của tập hợp
A. Mục tiêu:
- Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
- Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng các kí hiệu và
- Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
B. Chuẩn bị:
- Gv: soạn bài, Bảng phụ về cách cho một tập hợp
- Hs: sách, vở, dụng cụ học tập
C. Hoạt động dạy học:
I. định tổ chức lớp:
II. Dạy học bài mới:
1. Các ví dụ.
- Tập hợp các đồ vật ( sách vở) trên bàn.
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
- Tập hợp tất cả hs trong lớp học.
2. Cách viết. Các kí hiệu.
Ví dụ: Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4 được viết:
A = { 0; 1; 2; 3 }
0; 1; 2; 3 gọi là các phần tử của tập hợp A hay thuộc tập hợp A, kí hiệu:
0 A, 1 A, 2 A, 3 A
Hai cách viết tập hợp:
- Liệt kê các phần tử: Ví dụ:
A = {0; 1; 2; 3}
- Viết theo dấu hiệu đặc trưng phần tử:
Ví dụ:
A = {n N: n < 4}
III. luyện tập cũng cố:
1. Những kiến thức cơ bản
2. Bài tập vận dụng.
3. Bài tập nâng cao.
IV. Hướng dẫn học ở nhà:
Gv: Kiểm tra sách vở, dụng cụ học tập của hs và nêu một số yêu cầu về phần học bộ môn, phân thời khoá biểu cho môn học toán 6
Gv thông báo về tập hợp và lấy một số ví dụ
Gv: Cho hs lấy thêm các ví dụ khác
Gv nêu ví dụ và hướng dẫn cách viết
Gv: ta nói 0 ;1; 2; 3 thuộc tập hợp A ta viết
? 5 có thuộc tập hợp A không? Vì sao? Để thể hiện 5 không thuộc tập hợp A ta viết như thế nào?
Gv 5 không thuộc tập hợp A ta viết: 5 A
? Để viết một tập hợp ta viết theo cách nào?
Gv hướng dẫn cách thực hiện
Gv giải thích nết đặc trưng phần tử của tập hợp.
Gv yêu cầu hs thực hiện ?1,?2
Chú ý: Khi viết liệt kê phần tử của tập hợp thì các phần tử trong tập hợp chỉ viết một lần
Gv nhắc lại các kiến thưc cần nhớ
Gv yêu cầu hs làm bài tập 1; 2; 3 (sgk)
Gv ghi đề: Cho tập hợp A={0;1;2;3} và số 5, có cách nào để thể hiện tập A ngoài 2 cách đã học không? Hãy thể hiện
Đáp số: Dùng hình vẽ bao phần tử của tập hợp
5 A
Gv: Ghi nhớ kiến thức bài học đặc biệt là các cách cho tập hợp
- Làm các bài tập còn lại (sgk) và các bài tập trong sách bài tập toán 6
Hs quan sát
Chương I: Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên
Tiết 1: Bà-i 1. Tập hợp. Phần tử của tập hợp
A. Mục tiêu:
- Học sinh được làm quen với khái niệm tập hợp bằng cách lấy các ví dụ về tập hợp, nhận biết được một đối tượng cụ thể thuộc hay không thuộc một tập hợp cho trước.
- Học sinh biết viết một tập hợp theo diễn đạt bằng lời của bài toán, biết sử dụng các kí hiệu và
- Rèn luyện cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng những cách khác nhau để viết một tập hợp.
B. Chuẩn bị:
- Gv: soạn bài, Bảng phụ về cách cho một tập hợp
- Hs: sách, vở, dụng cụ học tập
C. Hoạt động dạy học:
I. định tổ chức lớp:
II. Dạy học bài mới:
1. Các ví dụ.
- Tập hợp các đồ vật ( sách vở) trên bàn.
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4
- Tập hợp tất cả hs trong lớp học.
2. Cách viết. Các kí hiệu.
Ví dụ: Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 4 được viết:
A = { 0; 1; 2; 3 }
0; 1; 2; 3 gọi là các phần tử của tập hợp A hay thuộc tập hợp A, kí hiệu:
0 A, 1 A, 2 A, 3 A
Hai cách viết tập hợp:
- Liệt kê các phần tử: Ví dụ:
A = {0; 1; 2; 3}
- Viết theo dấu hiệu đặc trưng phần tử:
Ví dụ:
A = {n N: n < 4}
III. luyện tập cũng cố:
1. Những kiến thức cơ bản
2. Bài tập vận dụng.
3. Bài tập nâng cao.
IV. Hướng dẫn học ở nhà:
Gv: Kiểm tra sách vở, dụng cụ học tập của hs và nêu một số yêu cầu về phần học bộ môn, phân thời khoá biểu cho môn học toán 6
Gv thông báo về tập hợp và lấy một số ví dụ
Gv: Cho hs lấy thêm các ví dụ khác
Gv nêu ví dụ và hướng dẫn cách viết
Gv: ta nói 0 ;1; 2; 3 thuộc tập hợp A ta viết
? 5 có thuộc tập hợp A không? Vì sao? Để thể hiện 5 không thuộc tập hợp A ta viết như thế nào?
Gv 5 không thuộc tập hợp A ta viết: 5 A
? Để viết một tập hợp ta viết theo cách nào?
Gv hướng dẫn cách thực hiện
Gv giải thích nết đặc trưng phần tử của tập hợp.
Gv yêu cầu hs thực hiện ?1,?2
Chú ý: Khi viết liệt kê phần tử của tập hợp thì các phần tử trong tập hợp chỉ viết một lần
Gv nhắc lại các kiến thưc cần nhớ
Gv yêu cầu hs làm bài tập 1; 2; 3 (sgk)
Gv ghi đề: Cho tập hợp A={0;1;2;3} và số 5, có cách nào để thể hiện tập A ngoài 2 cách đã học không? Hãy thể hiện
Đáp số: Dùng hình vẽ bao phần tử của tập hợp
5 A
Gv: Ghi nhớ kiến thức bài học đặc biệt là các cách cho tập hợp
- Làm các bài tập còn lại (sgk) và các bài tập trong sách bài tập toán 6
Hs quan sát
 






Các ý kiến mới nhất